Download: [Only registered and activated users can see links. ]


IV. Một số hình thức học tập ở động vật:

- Quen nhờn

- In vết

- Điều kiện hóa: gồm điều kiện hóa hành động, điều kiện hóa đáp ứng

-
Học ngầm

- Học khôn

V. Một số dạng tập tính phổ biến ở động vật:

1. Tập tính kiếm ăn:


- Tác nhân kích thích: Hình ảnh, âm thanh, mùi phát ra từ con mồi.

- Chủ yếu là tập tính học được. Động vật có hệ thần kinh càng phát triển thì tập tính càng phức tạp.

2. Tập tính bảo vệ lãnh thổ:

- Dùng chất tiết, phân hay nước tiểu đánh dấu lãnh thổ. Chiến đấu quyết liệt khi có đối tượng xâm nhập.

- Bảo vệ nguồn thức ăn, nơi ở và sinh sản

3. Tập tính sinh sản:

- Tác nhân kích thích: Môi trường ngoài ( thời tiết, âm thanh, ánh sáng, hay mùi do con vật khác giới tiết ra.. ) và môi trường trong ( hoocmôn sinh dục ).

- Ve vãn, tranh giành con cái, giao phối, chăm sóc con non.

- Tạo ra thế hệ sau, duy trì sự tồn tại của loài.

4. Tập tính di cư:


- Định hướng nhờ vị trí mặt trăng, mặt trời, các vì sao, địa hình, từ trường. Cá định hướng nhờ thành phần hóa học và hướng dòng chảy.

- Tránh điều kiện môi trường không thuận lợi.

5. Tập tính xã hội:


- Tập tính thứ bậc: Duy trì trật tự trong đàn, tăng cường truyền tính trạng tốt của con đầu đàn cho thế hệ sau.

- Tập tính vị tha: Giúp nhau kiếm ăn, tự vệ. Duy trì sự tồn tại của cả đàn.

VI. Ứng dụng những hiểu biết về tập tính vào đời sống và sản xuất:


- Giải trí: Dạy hổ, voi, khỉ làm xiếc. Dạy cá heo lao qua vòng tròn trên mặt nước...

- Săn bắn: Dạy chó, chim ưng săn mồi...

- Bảo vệ mùa màng: Làm bù nhìn để đuổi chim chóc phá hoại mùa màng...

- Chăn nuôi: Nghe tiếng kẻng trâu bò nuôi trở về chuồng...

- An ninh quốc phòng: Sử dụng chó để phát hiện ma túy và thuốc nổ...

* Tập tính học được chỉ có ở người:
Kiềm chế cảm xúc (tức giận), ăn ngủ đúng giờ, tuân thủ luật pháp và đạo đức xã hội…

View more latest threads same category: